Dịch Vụ Bất Động Sản

Dịch vụ môi giới Bất động sản: Nhận ký gửi, ủy thác, quản lý bất động sản,môi giới mua, bán, thuê và cho thuê bất động sản. Chỉ thu phí dịch vụ khi giao dịch thành công, với mức phí hợp lý.

Dịch vụ tư vấn Bất động sản

Tư vấn hoàn toàn miễn phí các thủ tục mua bán và các thủ tục khác liên quan đến giao dịch Bất động sản;.

Dịch vụ làm thủ tục hồ sơ pháp lý

Nhận làm dịch vụ thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà (sổ đỏ)

Dịch vụ quảng cáo bất động sản

Quảng cáo, đăng tin mua bán nhà đất theo yêu cầu của khách hàng..

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 21 tháng 6, 2012

Các bước phải qua khi mua nhà

Tôi đang dự định mua căn nhà ở đường Kha Vạn Cân, P.Hiệp Bình Chánh, Q.Thủ Đức, TP.HCM. Nhà diện tích 4x9m, có sổ đỏ chung với chủ đất, người ta nói ở khoảng một thời gian thì tách sổ đỏ riêng.
Nhưng theo thông tin tôi tìm hiểu được trên mạng thì diện tích nhà tôi muốn mua không đủ điều kiện để tách thửa. Vậy nếu tôi mua căn nhà này thì có bị trục trặc gì sau này? Mong giải đáp về những thủ tục cần thiết khi mua 1 căn nhà.
- Trả lời:
1. Về diện tích tối thiểu được phép tách thửa
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND ngày 25-2-2009 của UBND TP.HCM quy định về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa, tại quận Thủ Đức, diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa đối với:
- Đất có nhà hiện hữu là 50m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m;
- Đất ở chưa có nhà là 80m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 5m.

thu tuc mua ban nha
Theo đó, với diện tích 4x9m, căn nhà bạn định mua có diện tích không đáp ứng đủ diện tích tối thiểu để được tách thửa.
Căn cứ quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 17 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25-5-2007, tổ chức công chứng, UBND cấp xã không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất và cơ quan có thẩm quyền không được cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất, trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu.
Như vậy, nếu bạn mua căn này thì việc tiến hành thủ tục tách thửa sẽ hết sức khó khăn, thậm chí không được phép thực hiện do không phù hợp quy định pháp luật. Việc mua bán cũng sẽ chỉ bằng giấy tay, không được sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Theo đó, bạn sẽ không được cấp giấy chứng nhận cho diện tích đất và căn nhà định mua. Diện tích nhà đất này vẫn thể hiện chung trên giấy chứng nhận của chủ đất, nên có thể bạn sẽ gặp nhiều rủi ro và phụ thuộc vào thiện chí của người nắm quyền sử dụng đất.
2. Những thủ tục cần thiết khi mua một căn nhà
2.1. Cần kiểm tra điều kiện giao dịch
Căn cứ Điều 91 và Điều 92 Luật Nhà ở:
- Đối với nhà ở đưa vào giao dịch mua bán phải đáp ứng điều kiện (i) có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo quy định của pháp luật; (ii) không có tranh chấp về quyền sở hữu; (iii) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với bên bán: phải là chủ sở hữu nhà ở hoặc là người đại diện của chủ sở hữu theo văn bản ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở và phải có năng lực hành vi dân sự.
Đồng thời cần lưu ý về diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định địa phương.
2.2. Cần lưu ý nội dung của hợp đồng mua bán nhà
Theo quy định tại Điều 93 Luật Nhà ở, hợp đồng mua bán nhà phải thể hiện các nội dung sau đây:
a) Tên và địa chỉ của các bên;
b) Mô tả đặc điểm của nhà ở;
c) Giá và phương thức thanh toán;
d) Thời gian giao nhận nhà ở;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Cam kết của các bên;
g) Các thỏa thuận khác;
h) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
i) Chữ ký của các bên
Trên cơ sở đó, bạn có thể lưu ý một số nội dung cần thiết sau:
- Nếu nhà thuộc sở hữu chung của vợ chồng hoặc của nhiều người thì phần bên bán nhà phải ghi đủ thông tin và có chữ ký của cả hai vợ chồng hoặc của các đồng sở hữu. Trường hợp nhà thuộc sở hữu chung mà chỉ ghi tên, chữ ký của một người đại diện thì phải có giấy ủy quyền hợp pháp của những chủ sở hữu chung còn lại cho người đại diện đứng ra thực hiện giao dịch với bên mua nhà.

thu tuc mua ban nha
- Trong phần mô tả nhà nên nêu rõ tình trạng pháp lý của căn nhà như có giấy chứng nhận đối với quyền sở hữu và/hoặc quyền sử dụng đất hay không? Nhà có đang thế chấp hay không? Cách giải quyết (nếu có) và cam kết chịu trách nhiệm về tình trạng pháp lý đối với nhà của bên bán…
- Hình thức và phương thức thanh toán cần được quy định cụ thể là thanh toán bằng đồng Việt Nam hay bằng vàng (có sự quy đổi theo hiện giá); tiến độ thanh toán là bao nhiêu đợt với số tiền và thời gian của từng đợt; việc giải quyết số tiền đặt cọc (nếu có)…
- Cần có cam kết của bên bán về quyền sở hữu của bên bán đối với căn nhà mua bán.
- Nếu không có thỏa thuận về nghĩa vụ thuế thì theo nguyên tắc luật định, bên bán sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân và bên mua sẽ nộp lệ phí trước bạ khi mua bán nhà ở.
Hợp đồng mua bán nhà ở có thể do hai bên thỏa thuận soạn sẵn, hoặc liên hệ phòng công chứng để nhờ công chứng viên soạn giúp hợp đồng.
2.3. Về thủ tục mua bán nhà
Căn cứ Điều 93 Luật Nhà ở, thì hợp đồng mua bán nhà ở phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp huyện đối với nhà ở tại đô thị, chứng thực của UBND xã đối với nhà ở tại nông thôn.
Giấy tờ pháp lý cần có bao gồm:
- Giấy chứng nhận đối với quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
Trường hợp bán một phần nhà, đất thì cần có thêm hồ sơ kỹ thuật thửa đất và hồ sơ hiện trạng ngôi nhà có thẩm tra của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, hoặc có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.
- Bản sao chứng minh nhân dân và hộ khẩu của bên bán, bên mua.
Trường hợp bên bán là vợ chồng thì cần chuẩn bị thêm giấy đăng ký kết hôn. Nếu chỉ có một người đứng ra giao dịch thì cần chuẩn bị thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân), hoặc giấy tờ chứng minh nhà, đất mua bán là tài sản riêng.
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
Khi nộp hồ sơ tại công chứng sẽ cần có thêm phiếu yêu cầu công chứng và tờ khai do phòng công chứng cấp.
Trình tự mua bán được tiến hành qua các bước sau:
- Bước 1: các bên mua bán nộp hợp đồng mua bán nhà và các giấy tờ pháp lý tại phòng công chứng (không phân biệt địa bàn) để công chứng hợp đồng nếu lựa chọn công chứng, hoặc tại ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu nhà ở tại đô thị) hoặc UBND xã (nếu nhà ở tại nông thôn) để chứng thực hợp đồng.
Đối với giấy tờ bản sao cần đem theo bản chính để đối chiếu.
- Bước 2: sau khi công chứng hoặc chứng thực, hồ sơ mua bán sẽ được nộp tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
- Bước 3: căn cứ vào hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ sẽ liên hệ với các cơ quan hữu quan để kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bước 4: sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan nhận hồ sơ sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
- Bước 5: sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan đã nhận hồ sơ để nhận giấy chứng nhận đối với quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Bạn cần lưu ý trình tự, thủ tục trên chỉ mang tính chất hướng dẫn chung. Tùy từng địa phương, cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành quy định cụ thể hơn cho phù hợp với tình hình quản lý tại địa phương.
TS luật Đặng Anh Quân
(Nguồn: Tuổi Trẻ)

Chuyển nhượng căn hộ cần làm thủ tục gì?

Tôi mua 1 căn hộ đã ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư, tôi đã nộp 60% tổng giá trị căn hộ. Nay tôi có nhu cầu bán căn hộ này cho người khác thì cần làm thủ tục gì? 
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 điều 60 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính Phủ thì điều kiện để bán căn hộ nhà chung cư như sau:
a) Chỉ được bán cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam...
b) Trường hợp là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì phải thực hiện bán qua sàn giao dịch bất động sản...;
c) Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức khác thì không phải bán qua sàn giao dịch bất động sản mà thực hiện bán theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao nhà ở và chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó thì thực hiện bán nhà ở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng”.

tư vấn đất đai
Thực hiện các thủ tục để nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. (Ảnh minh họa)
Theo dữ kiện bạn nêu thì bạn mới nộp tiền 60% giá trị hợp đồng. Như vậy hợp đồng chưa hoàn thành và chưa được bàn giao nhà do đó thủ tục mua bán phải thực hiện theo hướng dẫn tại điều 20 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng như sau:
Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì thực hiện theo quy định sau đây:
Các bên phải lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở để cơ quan công chứng chứng nhận; Khi đề nghị công chứng, các bên phải xuất trình hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư;
Thực hiện các thủ tục để nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Sau khi nộp thuế thì nộp hồ sơ (gồm: bản sao biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế; bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư và bản gốc văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng) để chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho người mua mới.

Theo Dantri

Mua đất bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ?

Tại địa phương của ông Nguyễn Hữu Phương (phng.hng28@...), một số người dân khi nhận chuyển nhượng đất ở chỉ có giấy tờ viết tay và chữ ký của chủ hộ, không được chính quyền xác nhận, nhưng chủ mới đã sử dụng từ khi nhận chuyển nhượng đến nay (có trường hợp trước ngày 15/10/1993), phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp.
Nay, người dân đề nghị được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), nhưng Hội đồng xét duyệt xã đề nghị huyện không cấp vì cho rằng không có xác nhận của chính quyền. Ông Phương hỏi: Việc xã trả lời như vậy có đúng quy định không?
Về vấn đề trên Luật sư Lê Văn Đài, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng - Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời như sau:
Trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Tại Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất: Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10 /1993; Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

hợp đồng nhà đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (1/7/2004) chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ theo quy định nêu trên nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ theo quy định nêu nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (1/7/2004), nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.
Đối với giấy tờ chuyển nhượng trước ngày 1/7/2004 không có xác nhận
Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 127 Luật Đất đai năm 2003 thì hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Để khắc phục tình trạng hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, tại Điều 11, Nghị định 84/2004/NĐ-CP ngày 25/5/2004 của Chính phủ quy định như sau: Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hoặc nhà ở gắn liền với QSDĐ ở (gọi chung là người nhận chuyển quyền) trước ngày 1/7/2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng có giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của bên chuyển quyền (không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền) thì không phải thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định .
Trường hợp ông Nguyễn Hữu Phương phản ánh tại địa phương ông có một vài trường hợp người dân nhận chuyển nhượng đất theo giấy tờ viết tay có chữ ký của chủ hộ nhưng chưa có xác nhận đóng dấu của chính quyền địa phương vào thời điểm chuyển nhượng, nay không được UBND xã xét duyệt, chuyển hồ sơ đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 84/2004/NĐ-CP nêu trên thì giao dịch chuyển nhượng phát sinh trước ngày 1/7/2004 mà giấy tờ chuyển nhượng không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền như công chứng hoặc UBND xã nơi có đất về việc chuyển quyền thì vẫn được xem xét để cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Đối với giao dịch, hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ từ ngày 1/7/2004 trở đi phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực tại UBND theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai mới được xem xét để cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
Tuy nhiên, khi xét duyệt, đề nghị cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho trường hợp chuyển nhượng trước ngày 1/7/2004 mà giấy tờ không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào thời điểm chuyển nhượng, UBND xã phải xem xét các điều kiện khác như nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng, người chuyển nhượng phải có quyền chuyển nhượng; đất nhận chuyển nhượng sử dụng ổn định, phù hợp quy hoạch sử dụng đất, không có tranh chấp. Nếu đủ điều kiện này UBND xã mới xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và chuyển hồ sơ lên Văn phòng đăng ký QSDĐ giải quyết, trình UBND huyện cấp Giấy chứng nhận.
Luật sư Lê Văn Đài

Nguồn: dothi.net

Đất quy hoạch xin cấp sổ đỏ ra sao?

 Năm 1992, bà tôi đã cho bố mẹ và cô chú tôi 4 người 1 mảnh đất là 3.000m2. Các cô chú đều đồng ý bán sang tay hết cho nhà tôi (đã trả tiền hết từ năm 2010).
Thế nhưng, mảnh đất này trên giấy tờ vẫn là sở hữu chung của cả 4 người. Gần đây lại có thông tin TP Hải Phòng muốn lấy vào diện quy hoạch, tôi muốn hỏi như sau:
- Tôi nghe nói hiện giờ đóng thuế sử dụng đất thì lũy tiến theo hạn mức sử dụng đất. Vậy hạn mức cho 1 cá nhân sử dụng là bao nhiêu? Gia đình tôi nên để cả 4 người cùng sở hữu và đóng thuế hay chuyển quyền về 1 người thì rồi đóng thuế?
- Nhà tôi có giấy tờ sở hữu có dấu của phường hợp pháp trước 1993 (từ năm 1992), nhưng làm sổ đỏ hoặc chuyển nhượng thì phường nói là trong diện quy hoạch. Vậy tôi làm thế nào để chuyển quyền từ 4 người trong giấy tờ cũ về sở hữu của 1 mình mẹ tôi như thực tế?
- Nếu chuyển quyền sử dụng về cho 1 mình mẹ tôi, nhà tôi sẽ phải chịu các loại thuế gì?
- Trả lời:
Theo thư của bạn, tôi hiểu rằng gia đình bạn đang sử dụng một thửa đất 3.000m2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đã được địa phương xác nhận về việc đã sử dụng đất từ trước ngày 15-10-1993.
Thửa đất này có nguồn gốc là tài sản của bà nội bạn để lại cho bố mẹ và cô chú của bạn. Nay, có thông tin về việc thửa đất có thể bị Nhà nước thu hồi để thực hiện quy hoạch và gia đình bạn gặp trở ngại trong việc làm sổ đỏ cho thửa đất và muốn tìm hiểu về cách tính thuế sử dụng đất.

Đất dính quy hoạch
Việc xin cấp sổ đỏ:
Do trong thư bạn không nêu rõ thửa đất gia đình bạn đang sử dụng theo mục đích đất ở hay đất nông nghiệp, nên tôi chia 2 trường hợp như sau:
(a) Đối với phần diện tích đất ở:
Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 14 nghị định 84/2007/NĐ-CP, trường hợp đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch được xét duyệt nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất theo quy định, thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận.
Khi được cấp giấy chứng nhận, trường hợp đất có nhà ở thì gia đình bạn không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức giao đất ở theo quy định. Đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất ở theo giá thị trường tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận (điểm c khoản a điều 4 và điểm a khoản 3 điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP).
Theo quy định tại Quyết định số 1518/QĐ-UB ngày 12-7-2006 của UBND thành phố Hải Phòng, đối với các phường (thuộc quận), hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân là 200m2/hộ và đối với đất vườn ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở 400m2/hộ.
(b) Đối với diện tích đất nông nghiệp:
Theo khoản 2 điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP, trường hợp gia đình bạn trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
Theo điều 70 Luật đất đai 2003, hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định như sau: hạn mức giao đất trồng cây hằng năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 3 hecta; hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 hecta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng.
Còn trường hợp gia đình bạn không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng.
Trường hợp gia đình bạn muốn chuyển cho mẹ bạn đứng tên trên toàn bộ thửa đất, trước hết, gia đình bạn phải làm thủ tục xin cấp sổ đỏ đứng tên của cả 4 người. Sau đó, bố và cô chú của bạn sẽ lập hợp đồng tặng cho hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định cho mẹ bạn. Sau đó, mẹ bạn sẽ được cấp sổ đỏ cho toàn bộ thửa đất.
Trong trường hợp là hợp đồng chuyển nhượng, bố bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân. Đối với cô chú của bạn, sẽ phải nộp thuế là 2% trên giá chuyển nhượng nếu cô chú của bạn còn sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở khác vì không thuộc trường hợp được miễn thuế.
Luật sư Huỳnh Văn Nông
(Nguồn: Tuổi Trẻ)